Chọn dây điện
Tiết diện cáp theo dòng tải, cách lắp đặt và điều kiện môi trường.
Đổi AWG ↔ mm²
| AWG | mm² chính xác | mm² chuẩn VN | Ø (mm) | Ω/km (Cu 20°C) | Dòng (A) | Ứng dụng |
|---|
Dòng điển hình tính cho dây đơn lõi đồng trong không khí, chỉ để tham khảo. AWG càng nhỏ thì tiết diện càng lớn; Việt Nam dùng hệ mm² (IEC/TCVN).
Bảng tra trọng lượng dây điện (kg/km)
Trọng lượng ước tính, có thể chênh ±5% tùy nhà sản xuất (Cadivi, Cadisun, LS-Vina…).
Chọn loại cáp. CV: đi trong ống, trong tường, nhẹ và rẻ. CVV: cách điện PVC hai lớp, phổ thông trong nhà và công nghiệp. CXV: cách điện XLPE chịu nhiệt 90°C, bền hóa chất, ưu tiên ngoài trời và nhà xưởng.
Bảng quy cách đồng thanh cái
| Dày (mm) | Rộng (mm) | Tiết diện (mm²) | kg/m | kg/thanh 4 m | Ứng dụng |
|---|
Khối lượng riêng đồng đỏ 8.9 g/cm³. Chiều dài tiêu chuẩn một thanh là 4 m.
Lưu ý khi chọn đồng thanh. Đồng cuộn (dày ≤ 3 mm, rộng ≤ 40 mm) dùng cho MCB/MCCB dưới 250 A. Đồng dạng thanh dùng cho MCCB, ACB, tủ điện trung/hạ thế. Quy cách phổ biến nhất: 20×3, 30×4, 40×5, 50×6, 60×8, 80×10, 100×10.
Bảng tra trọng lượng dây đồng trần tiếp địa
| Tiết diện (mm²) | Số sợi | Ø sợi (mm) | Ø ngoài (mm) | BC bện (kg/km) | BCS đặc (kg/km) | Ứng dụng |
|---|
BC = Bare Copper Stranded (bện nhiều sợi), BCS = Bare Copper Solid (lõi đặc). Mật độ đồng 8.89 g/cm³. Nguồn: TCVN 5064:1994, Cadivi, Cadisun.
Tiêu chuẩn khi chọn dây tiếp địa.
Chôn trực tiếp dưới đất, dây đồng trần: tối thiểu 25 mm² (TCVN 9358:2012).
Chống sét: phổ biến 25–70 mm², công trình lớn tối thiểu 50 mm².
Tiếp địa trạm biến áp, nhà máy: thường 50–120 mm².
Không dùng dây nhôm làm dây tiếp địa chôn đất (TCVN 9358:2012).
Điện trở nối đất: ≤ 4 Ω (an toàn điện), ≤ 10 Ω (chống sét, TCVN 9385:2012).
Chôn trực tiếp dưới đất, dây đồng trần: tối thiểu 25 mm² (TCVN 9358:2012).
Chống sét: phổ biến 25–70 mm², công trình lớn tối thiểu 50 mm².
Tiếp địa trạm biến áp, nhà máy: thường 50–120 mm².
Không dùng dây nhôm làm dây tiếp địa chôn đất (TCVN 9358:2012).
Điện trở nối đất: ≤ 4 Ω (an toàn điện), ≤ 10 Ω (chống sét, TCVN 9385:2012).
Phân biệt loại dây. BC bện nhiều sợi: mềm, dễ uốn, bám đất và tiếp xúc tốt hơn, ưu tiên khi chôn ngầm dài. BCS lõi đặc: cứng hơn, thường dùng nối ngắn hoặc thi công nổi trong tủ điện, trạm.
Tính theo TCVN 7447 (IEC 60364), TCVN 9207:2012. Kết quả mang tính tham khảo, cần đối chiếu catalogue nhà sản xuất và điều kiện thực tế tại công trình.
Các công cụ trong bộ này
- Chọn dây điện – Tiết diện cáp theo dòng tải, cách lắp đặt và điều kiện môi trường.
- Chọn thanh đồng – Quy cách thanh cái theo dòng tải, nhiệt độ và cách lắp đặt.
- Tính sụt áp – Sụt áp trên tuyến dây theo chiều dài, tiết diện và dòng tải.
- Tính trọng lượng – Khối lượng dây điện, đồng thanh cái và đồng trần tiếp địa.